0913.272.555

Zalo Chat

Vật lý Trị liệu Thương Nam

Chăm sóc khách hàng:0225.3.711.555 - 0225.3.711.555 - 0834861823

TĂNG HUYẾT ÁP

Tăng huyết áp, nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa

TÌM HIỂU VỀ TĂNG HUYẾT ÁP

 

1, Bệnh tăng huyết áp (cao huyết áp) là gì?

Huyết áp là áp lực của dòng máu lên thành mạch. Cao huyết áp hay còn gọi là tăng huyết áp, xảy ra khi áp lực máu lên các thành động mạch cao hơn so với bình thường. Bạn có thể mắc cao huyết áp trong nhiều năm mà không có bất kỳ triệu chứng nào. Mặc dù không có triệu chứng, nhưng về lâu dài bạn có thể mắc các biến chứng tăng huyết áp trầm trọng, bao gồm đau tim và đột quỵ.

Khi đo huyết áp, người ta dùng 2 số đo là huyết áp tâm thu (số đứng trước) và huyết áp tâm trương (số đứng sau) ví dụ như 120/80 mmHg. Bạn bị cao huyết áp khi một hoặc cả hai chỉ số quá cao so với bình thường (Lưu ý: Những chỉ số dưới đây áp dụng đối với những người không dùng thuốc huyết áp và chưa có tiền sử bệnh).

 

Phân loại

Huyết áp tâm thu

(HATT: mmHg)

Huyết áp tâm trương

(HATTr)

Huyết áp tối ưu

< 120

< 80

Huyết áp bình thường

< 130

<85

Huyết áp bình thường cao

130 – 139

85 – 89

Tăng huyết áp độ 1 (nhẹ)

140 – 159

90 – 99

Tăng huyết áp độ 2 (trung bình)

160 – 179

100 – 109

Tăng huyết áp độ 3 (nặng)

≥ 180

≥ 110

Tăng huyết áp tâm thu đơn độc

≥ 140

≥ 90

 

 

 

2, Triệu chứng thường gặp

 Hầu hết những người bị cao huyết áp không có triệu chứng hoặc dấu hiệu cao huyết áp nào mặc dù bệnh đang khá nghiêm trọng. Rất ít người trong số họ có một số triệu chứng huyết áp cao như đau đầu, khó thở hoặc chảy máu cam.

Tuy nhiên, các dấu hiệu và triệu chứng huyết áp cao không rõ ràng và thường không xảy ra cho đến khi bệnh đã đạt đến giai đoạn nghiêm trọng hay có thể đe dọa tính mạng.

Biến chứng của tăng huyết áp

Các biến chứng ở cơ quan đích ở bệnh nhân tăng huyết áp

Cơ quan

Biến chứng

Triệu chứng tim

Não

Chảy máu não và nhũn não

Liệt một phần thân thể hoặc hôn mê, nói ngọng hoặc không ngọng

Tim

Tim to, rối loạn nhịp tim, đột tử

Suy tim

Nhồi máu cơ tim

Thiếu máu cơ tim

Hồi hộp khó thở

Tim đập không đều

Đau ngực

Thận

Tiểu đạm

Suy thận

Phù, da xanh, dễ mệt

Mắt

Tổn thương võng mạc

Mờ mắt, phù nề

 

 

3, Nguyên nhân gây tăng huyết áp

Nguyên nhân tăng huyết áp được chia thành hai nhóm:

  • Tăng huyết áp vô căn: không có nguyên nhân cụ thể. Trong trường hợp này, tăng huyết áp thường là do di truyền và xuất hiện ở nam giới nhiều hơn nữ giới.
  • Tăng huyết áp thứ phát: các nguyên nhân có thể gặp
    • Các bệnh lý về thận: viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn, sỏi thận, hẹp động mạch thận

·       Các bệnh nội tiết: U tủy thượng thận, Cushing, cường Aldosteron, cường giáp,..

·       Các bệnh lý tim mạch: hở van động mạch chủ (gây tăng huyết áp tâm thu đơn độc), hẹp eo động mạch chủ (gây tăng huyết áp chi trên), hẹp xơ vữa động mạch ảnh hưởng đến động mạch thận

·       Do thuốc: cam thảo, thuốc tránh thai, một số thuốc cường giao cảm

·       Nguyên nhân khác: ngộ độc thai nghén, rối loạn thần kinh

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh huyết áp cao?

Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh này, chẳng hạn như:

·        Tuổi tác. Càng lớn tuổi thì nguy cơ mắc bệnh càng cao.

·        Chủng tộc. Huyết áp cao đặc biệt phổ biến hơn ở người da đen, bệnh thường phát triển ở độ tuổi sớm hơn so với người da trắng.

·        Lịch sử gia đình. Huyết áp cao có xu hướng di truyền trong gia đình.

·        Thừa cân hoặc béo phì. Cần lưu lượng máu tăng để cung cấp oxy và chất dinh dưỡng đến các mô ở người thừa cân có thể làm tăng áp suất máu lên thành động mạch, tương tự những người không hoạt động, người có nhịp tim cao hơn.

·        Chế độ ăn uống không đầy đủ. Quá nhiều muối, thuốc lá, rượu hoặc quá ít kali, vitamin D là lý do dẫn các bệnh khác và ảnh hưởng đến huyết áp.

·        Các nguyên nhân khác. Stress hay bệnh mạn tính nào đó như bệnh thận, bệnh tiểu đườngngưng thở khi ngủ cũng làm tăng nguy cơ huyết áp cao.

4, Chẩn đoán tăng huyết áp

Máy đo huyết áp là thiết bị dùng để chẩn đoán tình trạng huyết áp. Thiết bị này gồm một dải cao su bơm hơi được đặt xung quanh cánh tay bạn khi đo huyết áp. Thông thường, bác sĩ sẽ đo huyết áp 2-3 lần ở cả hai cánh tay và khoảng 3 lần khác nhau trước khi chẩn đoán bệnh huyết áp cao.

 Khi đo, huyết áp sẽ có bốn loại chính:

·        Huyết áp bình thường. Huyết áp dưới 120/80 mmHg là bình thường.

·        Tiền cao huyết áp. Tiền cao huyết áp là khi huyết áp tâm thu dao động 120-139 mmHg hoặc huyết áp tâm trương từ 80-89 mmHg. Tiền cao huyết áp có nguy cơ tiến triển thành bệnh nếu không điều trị kịp thời.

·        Cao huyết áp giai đoạn 1. Khi huyết áp tâm thu dao động 140-159 mmHg hoặc huyết áp tâm trương trong khoảng 90-99 mmHg.

·        Cao huyết áp giai đoạn 2. Đây là giai đoạn nặng hơn của bệnh khi huyết áp tâm thu là 160 mmHg hoặc cao hơn hoặc huyết áp tâm trương là 100 mmHg hoặc cao hơn.

Dạng tăng huyết áp phổ biến ở những người trên 60 tuổi là cao huyết áp tâm thu đơn độc, huyết áp tâm thu cao (lớn hơn 140 mmHg) trong khi đó huyết áp tâm trương bình thường (ít hơn 90 mmHg).

5, Điều trị

Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài.

– Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”.

– “Huyết áp mục tiêu” cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được. Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg. Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời.

– Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích. Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu.

 

6, Chế độ sinh hoạt phòng ngừa tăng huyết áp

– Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:

+ Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày).

+ Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi.

+ Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no.

– Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2.

– Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ.

– Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn 2 cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần (nữ). 1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh.

– Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào.

– Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày.

– Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý.

– Tránh bị lạnh đột ngột.

 

Hãy liên hệ với chúng tôi Vật Lý Trị Liệu Tại Hải Phòng

Trụ sở chính: 524 đường Hùng Vương (Đường 5 cũ) - Quận Hồng Bàng - TP.Hải Phòng

Điện thoại: 0225.3.711.555 - 0834.861823

Email: thuongnamco.ltd@gmail.com

Website: thuongnam.vn

Chi nhánh Hà Nội

Địa chỉ​: số 17 ngõ 68 phố Cầu Am - Vạn Phúc - Hà Đông - Hà Nội

Điện thoại: 0243.958.5858 - 0965.275.609

Chi nhánh Hà Nam

Địa chỉ​: xóm 5 , Dương Cương , Đại Cương , Kim Bảng , Hà Nam

Điện thoại: 0989.729.569 - 0913.16.3386